
Mục lục
ToggleGiới thiệu tổng quan về bài nhạc Âm Thanh Của Tuyết Rơi (Diên Hy Công Lược OST)
“Âm Thanh Của Tuyết Rơi” là một bản nhạc phim nổi tiếng trong bộ phim cổ trang Trung Quốc Diên Hy Công Lược. Đây là một giai điệu mang màu sắc nhẹ nhàng, trữ tình, gợi cảm giác tĩnh lặng và man mác buồn như khung cảnh tuyết rơi. Phiên bản piano sheet được viết với tempo chậm (J = 80), phù hợp để thể hiện sự tinh tế, giàu cảm xúc và không khí cổ điển của bản nhạc.
Hướng dẫn chi tiết cách chơi bản piano sheet Âm Thanh Của Tuyết Rơi
1. Vòng chính lặp theo câu verse
- Phần verse thường xoay quanh vòng hợp âm cơ bản, mang tính chất lặp lại để tạo sự ổn định.
- Tay trái: giữ nền bằng hợp âm rải (arpeggio) hoặc nốt bass đơn, nhấn nhẹ để không lấn át giai điệu.
- Tay phải: chơi giai điệu chính, cần chú ý phrasing để tạo cảm giác trôi chảy, giống như tuyết rơi liên tục.
2. Biến thể hook/điệp khúc
- Điệp khúc là phần cao trào, giai điệu mở rộng hơn và giàu cảm xúc.
- Tay trái: có thể chuyển từ arpeggio sang hợp âm block chord để tăng độ dày âm thanh.
- Tay phải: nhấn mạnh các nốt cao, sử dụng legato để nối liền câu nhạc, tạo cảm giác bay bổng.
3. Tag/Outro
- Phần kết thường quay lại giai điệu chính nhưng nhẹ nhàng hơn, giống như tuyết tan dần.
- Tay trái: giữ hợp âm nền đơn giản, tránh chạy quá nhiều.
- Tay phải: chơi giai điệu với sắc thái nhẹ, kết hợp fermata (ngân dài) để tạo cảm giác kết thúc.
4. Cách đánh hợp âm và đệm piano
- Hợp âm chủ yếu là minor và major, mang màu sắc cổ điển.
- Nên chú ý voicing (sắp xếp nốt hợp âm) để tạo sự hòa hợp với giai điệu.
- Có thể thêm hợp âm 7 hoặc sus để tăng màu sắc nếu muốn biến tấu.
5. Tay trái và tay phải phối hợp
- Tay trái: giữ nhịp ổn định, đóng vai trò nền.
- Tay phải: tập trung vào giai điệu, cần luyện phrasing để không bị cứng.
- Khi phối hợp, hãy chú ý cân bằng âm lượng để giai điệu không bị chìm.
6. Pedal và phrasing
- Pedal: sử dụng vừa phải, nhấn ngắn để giữ âm vang nhưng không bị mờ.
- Phrasing: cần nhấn nhá theo câu nhạc, tạo cảm giác “thở” tự nhiên.
7. Kỹ thuật ngón tay và bàn tay
- Ngón tay phải: luyện legato để nối liền các nốt, tránh bị rời rạc.
- Ngón tay trái: giữ thế tay thoải mái để chơi arpeggio mượt mà.
- Phối hợp hai tay: tập chậm trước, sau đó tăng tốc dần để đạt đúng tempo J = 80.
Review bản Piano Sheet Âm Thanh Của Tuyết Rơi
Ở góc độ chuyên môn, bản sheet này có những điểm nổi bật:
- Ưu điểm:
- Giai điệu nhẹ nhàng, dễ tiếp cận, phù hợp cho người chơi muốn luyện cảm xúc.
- Tempo chậm giúp người mới dễ kiểm soát, đồng thời tạo không gian để thể hiện phrasing.
- Sheet có cấu trúc rõ ràng (verse – điệp khúc – outro), dễ theo dõi.
- Thách thức:
- Đòi hỏi người chơi phải kiểm soát tốt pedal để tránh âm bị đục.
- Cần kỹ thuật legato và phrasing tinh tế để truyền tải cảm xúc.
- Nếu không chú ý đến sắc thái, bản nhạc có thể trở nên đơn điệu.
- Đánh giá tổng thể:
Đây là một bản piano sheet giàu cảm xúc, phù hợp cho người chơi từ trình độ cơ bản đến trung cấp. Nó không quá phức tạp về kỹ thuật nhưng yêu cầu sự tinh tế trong cách thể hiện. Nếu luyện tập đúng cách, bản nhạc sẽ mang lại một trải nghiệm sâu lắng, gợi hình ảnh tuyết rơi nhẹ nhàng và không khí cổ điển của phim.
Lời bài hát
轻轻,落在我掌心,
Qīng qīng, luò zài wǒ zhǎngxīn,
Chầm chậm, rơi vào trong lòng bàn tay ta,
.
静静,在掌中结冰。
jìng jìng, zài zhǎngzhōng jié bīng.
rồi âm thầm, đóng băng ở trong đó.
.
相逢,是前世注定,
Xiāngféng, shì qiánshì zhùdìng,
Gặp nhau, là do duyên tiền định,
.
痛并,把快乐尝尽。
tòng bìng, bǎ kuàilè cháng jǐn.
dẫu đau thương, rồi cũng sẽ có ngày được yên vui.
—–
明明,话那么寒心,
Míngmíng, huà nàme hánxīn,
Rõ ràng, lời nói ra đau lòng đến thế,
.
假装,那只是叮咛。
jiǎzhuāng, nà zhǐshì dīngníng.
lại vờ như, chỉ là lời căn dặn tới lui.
.
泪尽,也不能相信,
Lèi jǐn, yě bùnéng xiāngxìn,
Khóc cạn nước mắt, cũng chẳng thể tin,
.
此生,如纸般薄命。
cǐshēng, rú zhǐ bān bómìng.
kiếp này, lại mỏng manh như trang giấy.
—–
我慢慢地听,雪落下的声音,
Wǒ màn man de tīng, xuě luòxià de shēngyīn,
Ta chầm chậm lắng nghe, âm thanh của tuyết rơi,
.
闭着眼睛幻想它不会停,
bì zhuó yǎnjīng huànxiǎng tā bù huì tíng,
nhắm mắt ngỡ rằng chúng sẽ không bao giờ ngừng lại,
.
你没办法靠近,绝不是太薄情,
nǐ méi bànfǎ kàojìn, jué bùshì tài bóqíng,
chàng không có cách nào lại gần, tuyệt chẳng phải vì quá bạc tình,
.
只是贪恋窗外好风景。
zhǐshì tānliàn chuāngwài hǎo fēngjǐng.
chẳng qua chỉ là lưu luyến cảnh đẹp bên ngoài khung cửa sổ mà thôi.
—–
我慢慢地品,雪落下的声音,
Wǒ màn man de pǐn, xuě luòxià de shēngyīn,
Ta chầm chậm thưởng thức, âm thanh của tuyết rơi,
.
仿佛是你贴着我叫卿卿,
fǎngfú shì nǐ tiēzhe wǒ jiào qīng qīng,
dường như phảng phất đâu đây tiếng chàng kề sát bên tai âu yếm gọi tên ta,
.
睁开了眼睛,漫天的雪无情
zhēng kāile yǎnjīng, màntiān de xuě wúqíng
khẽ mở mắt, chỉ thấy tuyết vô tình rơi đầy trời
.
谁来赔这一生好光景?
shéi lái péi zhè yīshēng hǎo guāngjǐng?
kiếp này ai có thể trả lại cho ta phong cảnh tươi đẹp đây?
—–
明明,话那么寒心,
Míngmíng, huà nàme hánxīn,
Rõ ràng, lời nói ra đau lòng đến thế,
.
假装,那只是叮咛。
jiǎzhuāng, nà zhǐshì dīngníng.
lại vờ như, chỉ là lời căn dặn tới lui.
.
泪尽,也不能相信,
Lèi jǐn, yě bùnéng xiāngxìn,
Khóc cạn nước mắt, cũng chẳng thể tin,
.
此生,如纸般薄命。
cǐshēng, rú zhǐ bān bómìng.
kiếp này, lại mỏng manh như trang giấy.
—–
我慢慢地听,雪落下的声音,
Wǒ màn man de tīng, xuě luòxià de shēngyīn,
Ta chầm chậm lắng nghe, âm thanh của tuyết rơi,
.
闭着眼睛幻想它不会停,
bì zhuó yǎnjīng huànxiǎng tā bù huì tíng,
nhắm mắt ngỡ rằng chúng sẽ không bao giờ ngừng lại,
.
你没办法靠近,绝不是太薄情,
nǐ méi bànfǎ kàojìn, jué bùshì tài bóqíng,
chàng không có cách nào lại gần, tuyệt chẳng phải vì quá bạc tình,
.
只是贪恋窗外好风景。
zhǐshì tānliàn chuāngwài hǎo fēngjǐng.
chẳng qua chỉ là lưu luyến cảnh đẹp bên ngoài khung cửa sổ mà thôi.
—–
我慢慢地品,雪落下的声音,
Wǒ màn man de pǐn, xuě luòxià de shēngyīn,
Ta chầm chậm thưởng thức, âm thanh của tuyết rơi,
.
仿佛是你贴着我叫卿卿,
fǎngfú shì nǐ tiēzhe wǒ jiào qīng qīng,
dường như phảng phất đâu đây tiếng chàng kề sát bên tai âu yếm gọi tên ta,
.
睁开了眼睛,漫天的雪无情
zhēng kāile yǎnjīng, màntiān de xuě wúqíng
khẽ mở mắt, chỉ thấy tuyết vô tình rơi đầy trời
.
谁来赔这一生好光景?
shéi lái péi zhè yīshēng hǎo guāngjǐng?
kiếp này ai có thể trả lại cho ta phong cảnh tươi đẹp đây?
.
谁来赔这一生好光景?
shéi lái péi zhè yīshēng hǎo guāngjǐng?
kiếp này ai có thể trả lại cho ta phong cảnh tươi đẹp đây?
.
谁来赔这一生好光景?
shéi lái péi zhè yīshēng hǎo guāngjǐng?
kiếp này ai có thể trả lại cho ta phong cảnh tươi đẹp đây?

